Hale — Dữ liệu | Câu chuyện thị trường | Biến động giáNhận bản tin
Phân tích báo cáo · Dữ liệu

Số liệu báo cáo

Số liệu gốc của các báo cáo quan trọng, tự cập nhật sau giờ công bố và lưu lịch sử để so sánh qua từng kỳ.

Tồn kho ngũ cốc quý của Mỹ (Grain Stocks)

Nguồn
USDA NASS
Công bố
4 lần/năm: cuối tháng 3, cuối tháng 6, cuối tháng 9 và giữa tháng 1 · 23:00 giờ Việt Nam
Nội dung
Lượng ngô, đậu tương, lúa mì đang nằm trong kho của Mỹ (trong trang trại và kho thương mại) vào ngày 1/3, 1/6, 1/9 và 1/12.
Cách đọc
So với cùng kỳ năm trước: tồn kho thấp hơn nghĩa là tiêu thụ mạnh hoặc sản lượng kém, thường hỗ trợ giá. Tồn kho ngày 1/9 của ngô và đậu tương chính là tồn kho cuối niên vụ cũ; tồn kho 1/6 là thước đo nhu cầu quý 1 và 2.
Lịch sử
Lịch sử 7 năm theo từng quý, kèm thay đổi so với cùng kỳ năm trước.
Tồn kho 1/6/20265.295triệu giạ (bushel)
So cùng kỳ năm trước+14%1/6/2025: 4.643
So TB 5 năm cùng quý+19,2%TB 5 năm: 4.441
Tồn kho ngày 1/6 qua các năm · Ngô
20265.295
20254.643
20244.997
20234.103
20224.349
20214.111
20205.237
20195.364
Năm1/31/61/91/12
20269.030+10,8%5.295+14%––
20258.147-2,5%4.643-7,1%1.551-12%13.306+10,2%
20248.352+12,9%4.997+21,8%1.763+29,6%12.075-0,8%
20237.396-4,6%4.103-5,6%1.360-1,2%12.171+12,6%
20227.757-0,6%4.349+5,8%1.377+11,5%10.813-7%
20217.807-5,9%4.111-21,5%1.235-38,4%11.631-1,6%
20208.299-6,1%5.237-2,4%2.004-10,4%11.817-0%
20198.8355.3642.23711.820

Nguồn: USDA NASS Grain Stocks. Đơn vị: triệu giạ (1 giạ ngô ≈ 25,4 kg; đậu tương, lúa mì ≈ 27,2 kg). Dòng nhỏ: thay đổi so với cùng kỳ năm trước.